Mang thai là một hành trình thiêng liêng và hạnh phúc nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ lẫn bé, trong đó có tiểu đường thai kỳ. Các nghiên cứu khoa học đã cho thấy chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý sẽ giúp giảm thiểu mắc bệnh. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé!
1. Tiểu đường thai kỳ là gì?
Tiểu đường thai kỳ, hay đái tháo đường thai kỳ, là hiện tượng lượng đường trong máu lúc mang thai tăng cao hơn so với người bình thường, nhưng thấp hơn mức của người bị đái tháo đường. Các mẹ bầu nên thực hiện chế độ dinh dưỡng theo chỉ định của bác sĩ sản khoa để xác định xem có bị tiểu đường thai kỳ hay không.
2. Nguyên nhân mẹ bầu bị đái tháo đường thai kỳ
Khi mang thai, có sự thay đổi nội tiết để cơ thể mẹ giảm sử dụng đường trong máu sau ăn (hay còn gọi là kháng) và tăng cung cấp đường cho sự phát triển của thai nhi. Nếu mẹ không đủ khả năng điều chỉnh lại cân bằng có thể dẫn đến đái tháo đường thai kỳ.
Có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như:
- Mẹ thừa cân, béo phì trước khi mang thai.
- Mẹ tăng cân rất nhanh trong thai kỳ.
- Tiền sử gia đình có người bị đái tháo đường.
- Bản thân mẹ lần mang thai trước bị đái tháo đường thai kỳ.
- Đã từng sinh con >= 4kg.
- Tiền sử thai lưu không rõ nguyên nhân.
- Bụng trướng đa nang,…
3. Triệu chứng của tiểu đường thai kỳ
Triệu chứng của bệnh đái tháo đường thai kỳ thường không rõ rệt. Hầu hết mẹ được phát hiện trong những lần khám thai định kỳ.
Các dấu hiệu phổ biến của tiểu đường thai kỳ
Mẹ có thể có một trong những dấu hiệu sau:
- Mệt mỏi, thiếu năng lượng
- Thèm ăn ngọt nhiều
- Thường xuyên khát nước
- Đi tiểu nhiều,…
4. Làm thế nào để chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ?
Chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ bằng nghiệm pháp dung nạp Glucose:
- Tạm soát thường quy bằng nghiệm pháp dung nạp Glucose trong khoảng thời gian từ tuần 24-28 hoặc sớm hơn nếu có chỉ định của bác sĩ sản khoa.
- Lần khám thai này, thai phụ nên đi vào đầu giờ khám buổi sáng. Các bữa ăn của mẹ diễn ra muộn nhất là 8 giờ tối ngày hôm trước (để cơ thể không có sự nâng đường huyết). Trong lúc làm nghiệm pháp tuần thủ theo hướng dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế.
5. Biến chứng của tiểu đường thai kỳ
- Đối với bé: cần nặng lúc sinh cao (thiếu thuận lợi trong quá trình chuyển dạ). Trẻ có thể bị hạ đường huyết, suy hô hấp,… sau khi chào đời. Về lâu dài tăng nguy cơ mắc các bệnh rối loạn chuyển hóa và bệnh mãn tính khi trưởng thành.
- Đối với mẹ: thai kỳ khó khăn hơn (tăng tỷ lệ sinh non, tăng huyết áp trong thai kỳ, đái tháo đường, nhiễm trùng tiết niệu, khó sinh thường,…), và tăng nguy cơ bị đái tháo đường trong lần mang thai tiếp theo. Thậm chí tiên lượng thành mắc bệnh đái tháo đường mạn tính.
6. Phòng bệnh và điều trị
Phòng ngừa tiểu đường thai kỳ
- Sản phụ cần kiểm soát cân nặng và đường huyết của mình, duy trì ở mức an toàn.
- Chế độ dinh dưỡng phù hợp với mẹ và sự phát triển của thai nhi, đồng thời tích cực vận động theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Trong quá trình mang thai, ở bất cứ thời điểm nào của thai kỳ, nếu có biểu hiện của bệnh, mẹ cần đi khám bác sĩ và tuân thủ y lệnh.